Nested là gì?
- ★
- ★
- ★
- ★
- ★
Nói chung, một cái gì đó được lồng vào nhau (nested) thì hoàn toàn chứa trong một cái khác cùng loại. Trong lập trình, lồng nhau (nested) mô tả mã thực hiện một chức năng cụ thể và mã được chứa trong mã thực hiện một chức năng rộng hơn. Một ví dụ nổi tiếng là vòng lặp lồng nhau (nested loop). Trong cấu trúc dữ liệu (data structure), các tổ chức dữ liệu (data organization) có thể nhận dạng riêng biệt nhưng cũng là một phần của tổ chức dữ liệu lớn hơn được cho là lồng trong tổ chức dữ liệu lớn hơn. Một bảng (table) trong một bảng là một bảng lồng nhau (nested table). Một danh sách (list) trong một danh sách là một danh sách lồng nhau (nested list).
Một thay thế phổ biến cho lồng nhau (nested) là tiền tố sub, như trong subprocedure, substructure, subtransaction, v.v.
Bên dưới là ví dụ về vòng lặp for (for loop) lồng nhau:
for ( initialization; condition; increment ) {
for ( initialization; condition; increment ) {
// statement of inside loop
}
// statement of outer loop
}
Learning English Everyday