Snapshot là gì?
- ★
- ★
- ★
- ★
- ★
Trong khi thuật ngữ snapshot thường được sử dụng trong nhiếp ảnh, nó cũng là một thuật ngữ máy tính đề cập đến một bản sao được tạo từ ổ đĩa (disk drive) tại một thời điểm cụ thể. Snapshot rất hữu ích để sao lưu dữ liệu ở các khoảng thời gian khác nhau, cho phép khôi phục thông tin từ các khoảng thời gian khác nhau.
Snapshot ổ cứng bao gồm cấu trúc thư mục đầy đủ của đĩa cứng, bao gồm tất cả các thư mục và file trên đĩa. Loại sao lưu này cũng có thể được gọi là disk image. Disk image cho phép khôi phục toàn bộ đĩa trong trường hợp đĩa chính bị lỗi. Nhiều chương trình sao lưu tạo snapshot cũng cho phép khôi phục các file cụ thể từ snapshot, thay vì phải khôi phục bản sao lưu hoàn chỉnh. Vì snapshot chủ yếu được sử dụng cho mục đích sao lưu, nên lưu snapshot vào ổ cứng phụ, ổ đĩa có thể tháo rời (removable drive) hoặc đĩa quang (optical media) chẳng hạn như CD hoặc DVD.
- ★
- ★
- ★
- ★
- ★
Snapshot trong Git đồng nghĩa với commit. Snapshot là trạng thái của một thứ gì đó (ví dụ: một thư mục) tại một thời điểm cụ thể. Mỗi khi bạn commit với một kho lưu trữ git (git repository), bạn đang lưu một snapshot của tất cả các file trong kho lưu trữ (repository) của mình. Git không lưu tất cả các file được theo dõi bởi kho lưu trữ của bạn mỗi khi bạn commit. Thay vào đó, mỗi lần commit, git sẽ lưu các thay đổi từ lần commit trước đó. Khi bạn "git checkout" một commit cụ thể, git sẽ tạo lại snapshot hoàn chỉnh của mã tại thời điểm commit đó bằng cách bắt đầu với commit đầu tiên và áp dụng từng thay đổi dẫn đến commit của bạn.
Learning English Everyday